thuốc coveram

Những thông tin cần nắm rõ khi sử dụng thuốc Coveram

Thuốc Coveram có tác dụng chữa bệnh gì? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin liên quan đến loại thuốc này.

1. Tác dụng của thuốc Coveram 

Thuốc Coveram thường được chỉ định điều trị tình trạng tăng huyết áp hoặc bệnh động mạch vành ổn định (trạng thái mà sự cung cấp máu tới tim bị giảm hoặc bị phong bế). Với những bệnh nhân đã được kiểm soát đồng thời bằng perindopril và amlodipine ở hàm lượng tương tự.

Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng điều trị một số bệnh khác không được liệt kê trên nhãn thuốc. Tùy vào từng bệnh lý và đối tượng dùng thuốc mà các bác sĩ sẽ cân nhắc điều chỉnh liều dùng thuốc tương ứng.

thuốc coveramThuốc Coveram được bào chế dưới dạng viên nén

Xem thêm: Tìm hiểu thông tin tuyển sinh Liên thông Cao đẳng Dược TPHCM năm 2020

2. Thuốc Coveram giá bao nhiêu?

Thuốc Coveram có nhiều dạng như sau:

  • Thuốc Coveram 5mg/5mg: viên nén trắng, hình que, khắc 5/5 ở một mặt.
  • Thuốc Coveram 5mg/10mg: viên nén trắng, hình vuông, khắc 5/10 ở một mặt.
  • Thuốc Coveram 10mg/5mg: viên nén trắng, hình tam giác, khắc 10/5 ở một mặt.
  • Thuốc Coveram 10mg/10mg: viên nén trắng, hình tròn, khắc 10/10 ở một mặt.

Các viên nén được đựng trong các lọ thuốc chứa 30 viên.  Thuốc Coveram 5mg/5mg có giá 300.000 VNĐ

3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Coveram

Cách dùng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống. Bạn hãy nuốt nguyên viên thuốc với một cốc nước lọc vào đúng giờ mỗi ngày. Thời gian tốt nhất để uống thuốc là vào buổi sáng trước bữa ăn. Không nên uống nước bưởi ép và ăn bưởi khi đang dùng Coveram.

Bên cạnh đó, người bệnh cần tuân thủ liều lượng dùng thuốc theo đúng chỉ định và không được tự ý điều chỉnh về liều dùng khi chưa được bác sĩ cho phép.

Liều dùng 

Tùy thuộc vào độ tuổi và tình trạng sức khỏe của mỗi bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định liều dùng thuốc Coveram khác nhau. Thông thường, liều Coveram được chỉ định cụ thể như sau:

– Đối với người lớn: Dùng 1 viên/ ngày. Đối với trường hợp CrCl < 60ml/ phút và liều lượng sẽ được chỉ định điều chỉnh tương ứng.

– Đối với trẻ em: Hiện nay, liều dùng thuốc Coveram dành cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định về mức độ an toàn khi dùng thuốc. Do đó, phụ huynh cần trao đổi với các bác sĩ/ dược sĩ để được hỗ trợ tư vấn cụ thể về việc có nên dùng thuốc này hay không.

4. Tác dụng phụ của thuốc Coveram

Trong quá trình sử dụng thuốc Coveram, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn. Tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người mà sẽ có những biểu hiện khác nhau. Các tác dụng phụ đó là:

  • Khó thở hoặc thở khò khè, thở nông hay đau ngực.
  • Sưng mí mắt, mặt hoặc môi, sưng lưỡi và họng.
  • Phản ứng quá mẫn trên da bao gồm: Ban đỏ trên da, phát ban, ngứa nhiều, mụn nước rộp da, tróc vảy và sần da, viêm màng nhầy.
  • Chóng mặt hoặc ngất.
  • Đau tim từng cơn, nhịp tim nhanh bất thường hoặc không đều.
  • Viêm tụy, có thể gây đau bụng nghiêm trọng và đau lưng, kèm theo cảm giác khó chịu.

Thông thường, tác dụng phụ xảy ra đối với những bệnh nhân sử dụng quá liều, không đúng cách và không tuân theo những chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu gặp các biểu hiện bất thường, bệnh nhân hãy liên hệ bác sĩ để được xử lý kịp thời.

thuốc coveram

Người bệnh cần uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ

5. Tương tác thuốc Coveram

Thuốc Coveram có thể gây tương tác với các loại thuốc khác làm thay đổi hiệu quả hoặc gia tăng tác dụng phụ của thuốc. Theo đó, thuốc Coveram có khả năng tương tác với những loại thuốc sau:

  • Thuốc chống cao huyết áp.
  • Thuốc chống rối loạn tâm thần.
  • Thuốc chống đái tháo đường.
  • Những loại thuốc chống động kinh.
  • Thuốc ức chế miễn dịch.
  • Thuốc lợi tiểu giữ Kali, muối Kali, chất bổ sung Kali.
  • Thuốc chống viêm không Steroid – NSAID.
  • Thuốc phong bế Alpha nhằm điều trị được tình trạng phì đại tuyến tiền liệt, Amifostin, Corticoid, Estramustine, muối Au…
  • Thuốc giãn mạch, Allopurinol, Itraconazole, Ephedrine, Heparin, Rifamicin, Noradrenaline/Adrenaline, Ketoconazole, Procainamid.

Do đó, bệnh nhân cần phải trao đổi với các bác sĩ/ dược sĩ về tất cả những loại thuốc khác đang dùng, bao gồm thuốc được kê đơn và không được kê đơn như thảo dược, Vitamin hoặc thực phẩm chức năng khác… Trên cơ sở đó các bác sĩ sẽ cân nhắc điều chỉnh liều dùng tương ứng.

6. Những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Coveram

Thuốc Coveram chống chỉ định trong một số trường hợp cụ thể như sau:

  • Quá mẫn cảm với perindopril hay với bất cứ thuốc ức chế ACE khác.
  • Người có tiền sử phù mạch khi đã dùng thuốc ức chế ACE trước đây.
  • Phù mạch do di truyền hoặc tự phát.
  • Phụ nữ đang trong quý 2 và 3 của thai kỳ.

Hoặc các trường hợp liên quan đến amlodipine:

  • Hạ huyết áp mạnh.
  • Quá mẫn cảm với amlodipine hoặc với các dihydropyridine khác.
  • Người đang trong trạng thái sốc, bao gồm cả sốc tim.
  • Tắc nghẽn dòng chảy từ tâm thất trái (ví dụ hẹp nhiều động mạch chủ).
  • Đau thắt ngực không ổn định (loại trừ đau thắt ngực Prinzmetal).
  • Suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp (trong vòng 28 ngày đầu).

Ngoài ra, các bạn cần phải hết sức thận trọng khi dùng thuốc Coveram trong những trường hợp cụ thể như sau:

  • Trường hợp quá mẫn cảm/ bị phù mạch, khi đó tốt nhất mọi người nên ngừng dùng thuốc.
  • Bị hẹp động mạch thận, bệnh thận, người cao tuổi, mắc bệnh đái tháo đường, bệnh collagen mạch máu, điều trị với Allopurinol/ Procainamide.
  • Người đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch, bệnh mạch não/ tim thiếu máu cục bộ, cơ tim phì đại, bị hẹp lỗ van 2 lá, hẹp động mạch chủ hoặc có nguy cơ cao về hạ HA triệu chứng,…

7. Cách bảo quản thuốc Coveram

Thuốc Coveram cần được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh những nơi có ánh nắng trực tiếp của mặt trời hoặc nơi ẩm ướt. Đặc biệt, không được để thuốc trong tủ lạnh hoặc trong phòng tắm khi chưa được chỉ định. Cần để thuốc này tránh xa tầm với của trẻ em và vật nuôi trong gia đình.

Bên cạnh đó, khi cần phải loại bỏ thuốc Coveram đã quá hạn sử dụng hoặc không dùng đến nữa bạn nên xử lý thuốc theo đúng quy định. Không được tự ý vứt vào trong toilet hoặc đường ống dẫn nước khi chưa được các bác sĩ cho phép.

Tổng hợp